Sản xuất Viên nén nhiên liệu (Wood Pellet )

Thứ Bảy, 26/03/2011
Nhiên liệu hóa thạch đã được thế giới sử dụng rất nhiều làm chất đốt như than, dầu, khí prôban… Những nhiên liệu này thường đắt, giá cả không ổn định, là mối đe dọa sự biến đổi khí hậu trái đất và là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn.
Nhiên liệu sinh học là nguồn nhiên liệu mới thay thế nhiên liệu hóa thạch đã và đang được sử dụng rất phổ biến. Nó bao gồm nhiên liệu được làm từ cỏ, ngô, gỗ, khí gas sinh học và các nguyên liệu từ rừng và nông nghiệp khác. Đây là nguồn nhiên liệu tái sinh, bền vững với rất nhiều lợi ích cho cộng đồng và môi trường.
Một loại nhiên liệu sinh học đang được quan tâm nhiều so với nhiêu liệu hóa thạch ngày càng tăng giá là viên nén gỗ. Wood pellet (viên nén gỗ) là nhiên liệu sinh học được sản xuất từ những nguyên liệu phế thải của thực vật là mùn cưa, gỗ vụn, trấu, thân cây ngô ….đây là những nguyên liệu thừa sau khi sử dụng cây làm gỗ xẻ, đồ gia dụng và các sản phẩm nông nghiệp khác.



Dưới tác động của nhiệt độ và áp suất, chất gắn tự nhiên liên kết nguyên liệu lại thành viên nén, vì vậy chúng không bao gồm chất phụ gia. Viên nén tạo ra nhiệt lượng lớn do độ ẩm thấp (dưới 10% so với độ ẩm tự nhiên từ 20 – 60% trong lõi gỗ).

Viên nén gỗ có hình dạng chung đồng nhất (đường kính từ ¼ - 5/16 inch, chiều dài từ 1 – 1,5 inch)  khiến nó dễ lưu kho (chất xếp) và sử dụng hơn bất kỳ nhiên liệu sinh học nào. Công nghệ tạo nhiệt của nó khá đơn giản, giảm thiểu sự vận hành và bảo trì. Hệ thống này dễ dàng lắp đặt và tiết kiệm chi phí năng lượng rất nhiều trong khi cung cấp nhiều lợi ích thiết thực về kinh tế và môi trường.


Dưới góc độ môi trường, viên gỗ là lý tưởng. Nó chuyển các nguyên liệu dư thừa sẵn có, vô hạn thành nguồn năng lượng sạch hiệu quả. Viên gỗ làm trung hòa các-bon do chúng là một phần của chu kỳ các-bon. Viên gỗ cháy tạo ra CO2, cây hấp thụ lại lượng CO2 này. Vì vậy viên gỗ là nguồn năng lượng tái sinh sạch.

(Chu kỳ Carbon của viên gỗ)

 Hiện nay khách hàng trên toàn thế giới sử dụng viên nén gỗ. Do tính an toàn và tái sinh được nên viên nén gỗ hiệu quả hơn các nhiên liệu khác, nhiệt lượng của nó đáp ứng những tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhất của EPA (Tổ chức bảo vệ môi trường). Họ nhận thấy rằng thời kỳ hậu Nghị định thư Kyoto, thế hệ dùng chất đốt viên gỗ là hình thức kinh doanh kinh tế và bảo vệ môi trường. Các nhà khoa học còn cho biết việc chuyển dùng nguồn năng lượng viên gỗ sẽ ngăn chặn việc hủy hoại của hiệu ứng nhà kính.

 LỢI ÍCH CỦA WOOD PELLET

Sự lựa chọn nhiên liệu sinh học giờ đây đơn giản như sự lựa chọn nhiên liệu chất đốt hóa thạch truyền thống. Lợi ích lớn nhất của nhiên liệu sinh học là chi phí của nó chỉ chiếm khoảng từ 25 – 50% so với nhiên liệu hóa thạch và giá cả ổn định. Ngoài ra, nhiên liệu sinh học làm giảm các vấn đề môi trường toàn cầu như mưa axit, hiệu ứng nhà kính.
Bên cạnh đó, viên nén gỗ còn có các lợi ích sau:

  • Được sản xuất từ nguồn nguyên liệu gỗ thừa rất dồi dào, vô hạn
  • Công nghệ sản xuất và vận hành đơn giản, sử dụng ít thao tác và nhân lực
  • Thuận tiện và dễ dàng sử dụng, chất xếp, vận chuyển, có thể lưu kho số lượng lớn với diện tích kho nhỏ hơn các nhiên liệu sinh học khác.
  • Tạo ra năng lượng cao, ít tro
  • Giá ổn định so với nhiên liệu hóa thạch
  • Là nguồn nhiên liệu tái sinh, sạch

Tổ chức bảo vệ môi trường Mỹ xác nhận rằng nhiên liệu sinh học là nguồn năng lượng tái sinh sạch nhất trên trái đất.


CHI PHÍ WOOD PELLET SO VỚI NHIÊN LIỆU KHÁC

  • Một tấn viên nén gỗ tương đương 120 galon dầu (khoảng $4,33/gallon). Viên gỗ tạo ra cùng năng lượng BTU nhưng giá rẻ hơn 42% so với dầu mỏ.  
  • Một tấn viên nén gỗ tương đương 170 galon prôban (khoảng $2,598/gallon). Viên gỗ tạo ra cùng năng lượng BTU nhưng giá rẻ hơn 33% so với prôban.  
  • Một tấn viên nén gỗ tương đương 16.000 ft3 khí ga tự nhiên (khoảng $14,3/1000 ft3). Mặc dù khí ga tự nhiên rẻ hơn 24% so với viên gỗ, khí ga tự nhiên không có tại các vùng thời tiết lạnh và viên gỗ là nhiên liệu thay thế hiệu quả tại các nơi này.  
  • Một tấn viên nén gỗ tương đương 4.755 kWh điện (khoảng $0,102/kWh). Viên gỗ tạo ra cùng năng lượng BTU nhưng giá rẻ hơn 38% so với điện năng.

Chỉ tiêu kỹ thuật

 Theo tiêu chuẩn châu Âu DIN plus 

Hàm lượng

Mật độ

Chỉ tiêu        

         1,27 kg/dm3

Độ ẩm 8,07%
Độ tro 1,86%
Nhiệt lượng   
19.917kJ/kg
Kích cỡ 6mm (trụ)
Ni tơ 0,11%
Sun phua 0,01%
Clo

0,12

 
Giao hàng
Công suất: 3.500 MT/ tháng
Đơn hàng tối thiểu: 1 container = 20 MT
Đóng gói: 2 loại bao gói: 25 kg và 1.000 kg
Phương thức giao hàng: CNF hoặc FOB tùy theo yêu cầu của khách hàng.
[Theo 135 JSC]
Các tin mới hơn
Các tin đã đưa

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP 135 QUẢNG NINH

Trụ sở: Tổ 69 Khu 7 Phường Hà Khẩu - Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh

Tel: (84-333) 845899 Fax: (84-333) 845899 HotLine: 0913 355959

Email: sales.135company@gmail.com Website http://baovechuyennghiep135qn.com